Ngũ Du Huyệt Kinh Tâm: Vị trí, Tác dụng, Ứng dụng lâm sàng

Ngũ Du Huyệt của Đường Kinh Tâm là hệ thống huyệt vị quan trọng, phản ánh rõ ràng tình trạng hư – thực, hàn – nhiệt của tạng Tâm – cơ quan chủ huyết mạch và thần minh. Năm huyệt phân bố từ đầu ngón tay út đến vùng khuỷu tay, tuân theo quy luật Tỉnh – Huỳnh – Du – Kinh – Hợp, giữ vai trò then chốt trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về tim mạch, rối loạn thần chí, mất ngủ, hồi hộp, hay quên và các chứng nhiệt nhập Tâm.

Việc nắm vững vị trí, tác dụng và cách phối huyệt của Ngũ Du Huyệt Kinh Tâm giúp nâng cao hiệu quả lâm sàng trong châm cứu và xoa bóp bấm huyệt, đặc biệt trong các chứng bệnh thuộc Tâm và Thần.

Vị trí Ngũ Du Huyệt Đường Kinh Tâm

Ngũ Du Huyệt của Đường Kinh Tâm bao gồm: Thiếu Xung (HT9) – Tỉnh huyệt, Thiếu Phủ (HT8) – Huỳnh huyệt, Thần Môn (HT7) – Du huyệt, Linh Đạo (HT4) – Kinh huyệt, Thiếu Hải (HT3) – Hợp huyệt.

Vị trí Ngũ Du Huyệt Đường Kinh Tâm

1. Thiếu Xung (HT9) – Tỉnh huyệt (Mộc)

Vị trí: Ở góc trong ngón tay út, cách góc móng khoảng 0,1 thốn.

Lưu ý lâm sàng: Thanh Tâm nhiệt, khai khiếu. Dùng trong sốt cao, hôn mê, đột quỵ. Chỉ chích huyết khi thực nhiệt, tránh dùng ở người khí huyết hư, không lấy huyết quá nhiều.

2. Thiếu Phủ (HT8) – Huỳnh huyệt (Hỏa)

Vị trí: Ở lòng bàn tay, giữa khe xương bàn 4–5, nơi đầu ngón út chạm vào khi nắm tay.

Lưu ý lâm sàng: Thanh Tâm hỏa, trừ phiền. Dùng trong nhiệt miệng, mất ngủ, tiểu đỏ. Tránh lạm dụng khi Tâm hư hàn, cần phân biệt rõ hàn – nhiệt.

3. Thần Môn (HT7) – Du huyệt (Thổ)

Vị trí: Ở cổ tay, phía trong nếp gấp cổ tay, chỗ lõm phía ngoài gân cơ trụ trước.

Lưu ý lâm sàng: An thần chủ yếu. Dùng trong mất ngủ, lo âu, hồi hộp. Cần biện chứng: nếu thực nhiệt thì tả, nếu huyết hư thì bổ, tránh dùng sai pháp.

4. Linh Đạo (HT4) – Kinh huyệt (Kim)

Vị trí: Trên đường nối Thần Môn – Thiếu Hải, cách cổ tay 1,5 thốn.

Lưu ý lâm sàng: Thông kinh, điều khí Tâm. Dùng trong đau tim, khàn tiếng. Châm vừa phải, tránh tổn thương mạch vùng cổ tay.

5. Thiếu Hải (HT3) – Hợp huyệt (Thủy)

Vị trí: Ở nếp gấp khuỷu tay, phía trong, chỗ lõm giữa nếp gấp và mỏm trên lồi cầu trong.

Lưu ý lâm sàng: Thanh nhiệt, an thần, hóa đàm. Dùng trong động kinh, run tay, tê bì. Tránh châm sâu mạnh, chú ý dây thần kinh trụ.

Thực hiện bài viết: Y Sĩ Cân

Đăng nhận xét

0 Nhận xét