Ngũ Du Huyệt của Đường Kinh Vị là hệ thống 5 huyệt quan trọng phản ánh sự vận hành của Vị khí – nguồn gốc của hậu thiên chi bản. Vị chủ thu nạp, giáng trọc, hòa vị; khi Vị khí điều hòa thì ăn ngon, tiêu hóa tốt, khí huyết đầy đủ. Khi Vị mất điều hòa sẽ sinh đầy bụng, ợ chua, đau thượng vị, nôn, sốt, táo bón hoặc tiêu chảy.
Năm huyệt phân bố từ ngón chân thứ hai lên đến vùng gối, tuân theo quy luật Tỉnh – Huỳnh – Du – Kinh – Hợp, giữ vai trò then chốt trong điều trị các bệnh lý tiêu hóa, sốt cao, đau đầu vùng trán và rối loạn Vị khí.
Vị Trí Ngũ Du Huyệt Đường Kinh Vị
Ngũ Du Huyệt Kinh Vị bao gồm: Lệ Đoài (ST45) – Tỉnh huyệt, Nội Đình (ST44) – Huỳnh huyệt, Hãm Cốc (ST43) – Du huyệt, Giải Khê (ST41) – Kinh huyệt.
1. Lệ Đoài (ST45) – Tỉnh huyệt (Kim):
Vị trí: Ở góc ngoài móng ngón chân thứ 2 phía ngón út, cách chân móng khoảng 0,1 thốn.
Lưu Ý Lâm Sàng: Thường chích huyết hoặc châm nông trong sốt cao, mê sảng, đau đầu vùng trán.
2. Nội Đình (ST44) – Huỳnh huyệt (Thủy):
Vị trí: Ở kẽ giữa ngón chân thứ 2 và thứ 3, phía trước khớp bàn – ngón.
Lưu Ý Lâm Sàng: Thanh Vị hỏa mạnh, dùng trong đau răng, viêm lợi, ợ chua, hôi miệng.
3. Hãm Cốc (ST43) – Du huyệt (Mộc):
Vị trí: Ở phía ngoài ngón chân cái và ngón thứ 2, chỗ lõm sau đốt thứ nhất, sau huyệt nội đình 2 thốn.
Lưu Ý Lâm Sàng: Điều hòa Vị khí, giảm đau mu bàn chân, hỗ trợ rối loạn tiêu hóa.
4. Giải Khê (ST41) – Kinh huyệt (Hỏa):
Vị trí: Ở trên huyệt xung dương 1,5 thốn, trong chỗ lõm trên cổ chân.
Lưu Ý Lâm Sàng: Thanh nhiệt kinh Vị, trị đau cổ chân, đau đầu vùng trán.
5. Túc Tam Lý (ST36) – Hợp huyệt (Thổ):
Vị trí: Dưới Độc Tỵ 3 thốn, cách bờ trước xương chày một khoát ngón tay.
Lưu Ý Lâm Sàng: Đại huyệt kiện Tỳ Vị, bổ khí huyết, tăng sức đề kháng, dùng rộng rãi trong bệnh tiêu hóa mạn tính và suy nhược cơ thể.
Kết luận
Ngũ Du Huyệt của Đường Kinh Vị không chỉ là cơ sở lý luận quan trọng trong học thuyết kinh lạc mà còn là công cụ lâm sàng chủ lực trong châm cứu và bấm huyệt. Việc vận dụng linh hoạt các huyệt theo quy luật Tỉnh – Huỳnh – Du – Kinh – Hợp giúp thanh Vị hỏa, giáng nghịch, điều hòa Vị khí, kiện vận trung tiêu, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị các bệnh lý tiêu hóa, đau thượng vị, ợ chua, sốt và suy nhược cơ thể trong thực hành Y học cổ truyền.
👉 Để hiểu rõ hơn mối quan hệ biểu – lý giữa Vị và Tỳ cũng như cách phối hợp huyệt trong điều trị trung tiêu, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Ngũ Du Huyệt của Đường Kinh Tỳ – nền tảng quan trọng trong kiện vận và sinh hóa khí huyết.







0 Nhận xét